Thông báo Quyết định của UBND tỉnh về công bố danh mục TTHC và quy trình nội bộ giải quyết TTHC sửa đổi, bổ sung và danh mục TTHC bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền của Sở VHTTDL
(17/09/2019 9:21:39 SA)

Ban hành kèm theo Quyết định số 1027/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh


Phụ lục I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH HẢI DƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số  1027 /QĐ-UBND ngày 28  tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương) 

TT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm

thực hiện

Phí, lệ phí nếu có

Căn cứ pháp lý

I. LĨNH VỰC MỸ THUẬT (Công bố tại Quyết định số 627/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1

Thủ tục cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ

07 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)

Không quy định

- Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịchcó hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2019.

II. LĨNH VỰC VĂN HÓA (Công bố tại Quyết định số 629/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

2

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh Vũ trường

 

 

 

 

 

10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)

- Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép là 15.000.000đồng/giấy;

- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép là:  10.000.000đồng/giấy.

 

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

3

 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke

 

07 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)

- Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

* Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

- Tại các khu vực khác:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

* Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

 

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.*

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

4

 Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

 

10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)

3.000.000 đồng/Giấy phép.

- Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11   năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

 

5

Thủ tục  cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, TP Hải Dương)

1.500.000 đồng/Giấy phép

- Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11   năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL, Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL, và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

6

Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

 

10 ngày

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)

1.500.000 đồng/Giấy phép

- Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11   năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo

- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

 

Phụ lục III

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Quyết định số 1027 /QĐ-UBND ngày  28  tháng 3 năm 2019của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương) 


TT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC MỸ THUẬT

01

BVH-HDU-278801

Thủ tục cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ (công bố tại Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 25/12 /2016)

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

II. LĨNH VỰC VĂN HÓA

02

BVH-HDU-278903

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh Vũ trường (công bố tại Quyết định số 4814/QĐ-UBND ngày 26/12/2018)

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

03

BVH-HDU-278900

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh karaoke (được công bố tại Quyết định số 4814/QĐ-UBND ngày 26/12/2018)

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

04

T-HDU-278449-TT

Thủ tục  cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (được công bố tại Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 08/3/2019)

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

05

T-HDU-278453-TT

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (được công bố tại Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 25/12 /2016)

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.

06

T-HDU-278447-TT

Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

(Quyết định số 1612/QĐ-UBND ngày 25/12 /2016)

 

Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.


Phụ lục II

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Quyết định số  1027 /QĐ-UBND ngày  28  tháng 3 năm 201của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương)

I. LĨNH VỰC MỸ THUẬT

1. Thủ tục cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ (Giải quyết tại chỗ)

1.1. Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết: 

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm

thực hiện

Thời gian thực hiện

B1

 

Oval: Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

½ ngày

B2

Scan (quét) vào phần mềm

 

Công chức tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

B3

Thẩm định, xem xét

 giải quyết hồ sơ

 

Công chức tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

4,5 ngày

B4

Flowchart: Decision: Ký duyệt

 

Lãnh đạo Sở

02 ngày

B5

Oval: Trả kết quả/hồ sơ cho tổ chức, cá nhân

                                                                           

 

 

 

 


Công chức tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

Không tính thời gian

 

1.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:

          a) Tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

+ Công chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, các nhân (nếu tổ chức, cá nhân yêu cầu) và xem xét, giải quyết ngay khi nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì công chức trả lại hồ sơ và lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

          b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc, công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thẩm định hồ sơ và phải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ được chấp thuận thì soạn dự thảo Giấy phép, nếu không được chấp thuận thì soạn văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận). Trong thời hạn 02 ngày làm việc, lãnh đạo Sở phải ký duyệt kết quả trả lời.

          c) Trả hồ sơ/kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công của tỉnh trả hồ sơ/ kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu điện.

II. LĨNH VỰC VĂN HÓA

3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh Karaoke

3.1. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

3.2. Sơ đồ quy trình giải quyết: 

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm

thực hiện

Thời gian thực hiện

B1

 

Oval: Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

½ ngày

B2

Nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và chuyển cho phòng chuyên môn

         

 

 

 

Văn thư  Sở

 

½ ngày

B3

 

Thẩm định, kiểm tra, xem xét giải quyết hồ sơ

 

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

3,5 ngày

B4

Flowchart: Decision: Ký duyệt

 

 


                                    

Lãnh đạo

Sở

2 ngày

B5

Chuyển trả kết quả/hồ sơ đến  Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

 

 

Văn thư Sở

 

½ ngày

B6

Oval: Trả kết quả/ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân

                                                                           

 

 

 

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

Không tính thời gian

         3.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:

a) Tiếp nhận hồ sơ.

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho Tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ cho nhân viên Bưu chính chuyển Văn thư Sở trong thời gian ½ ngày, Văn thư Sở chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Văn hóa trong thời gian ½ ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.

Phòng Quản lý Văn hóa tiếp nhận hồ sơ từ Văn thư Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tiến hành giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 3,5 ngày, Phòng Quản lý Văn hóa thẩm định, kiểm tra, xem xét hồ sơ phải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ được chấp thuận thì soạn Giấy phép, nếu không được chấp thuận thì soạn văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận). Trong thời hạn 02 ngày, lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả.

c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân.

Văn phòng Sở chuyển hồ sơ/kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

4. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

4.1. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết: 

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm

thực hiện

Thời gian thực hiện

B1

 

Oval: Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

½ ngày

B2

Nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và chuyển cho phòng chuyên môn

         

 

 

 

Văn thư  Sở

 

½ ngày

B3

 

Thẩm định, xem xét giải quyết hồ sơ  

 

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

3,5 ngày

B4

Ký duyệt tờ trình dự thảo kết quả trình UBND tỉnh

 

 

 

Lãnh đạo Sở

 

1,5  ngày

B5

Flowchart: Decision: Ký duyệt

 

 


                                    

Lãnh đạo

UBND tỉnh

3 ngày

B6

Nhận kết quả từ UBND tỉnh và cập nhật vào phần mềm

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

½ ngày

B7

Chuyển trả kết quả/hồ sơ đến  Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

 

 

Văn thư Sở

 

½ ngày

B8

Oval: Trả kết quả/ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân

                                                                           

 

 

 


Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

Không tính thời gian

         4.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:

          a) Tiếp nhận hồ sơ.

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho Tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ cho nhân viên Bưu chính chuyển Văn thư Sở trong thời gian ½ ngày, Văn thư Sở chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Văn hóa trong thời gian ½ ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

          b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.

Phòng Quản lý Văn hóa tiếp nhận hồ sơ từ Văn thư Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tiến hành giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Quản lý Văn hóa thẩm định hồ sơ phải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ được chấp thuận thì soạn tờ trình dự thảo giấy phép trình UBND tỉnh, nếu không được chấp thuận thì soạn văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận trả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để thông báo cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả lời cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 03 ngày, lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt kết quả chuyển về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

          c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân.

Văn phòng Sở chuyển hồ sơ/kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 

5. Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

5.1. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

5.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết: 

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm

thực hiện

Thời gian thực hiện

B1

 

Oval: Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

½ ngày

B2

Nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và chuyển cho phòng chuyên môn

         

 

 

 

Văn thư  Sở

 

½ ngày

B3

 

Thẩm định, xem xét giải quyết hồ sơ  

 

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

3,5 ngày

B4

Ký duyệt tờ trình dự thảo kết quả trình UBND tỉnh

 

 

 

Lãnh đạo Sở

 

1,5  ngày

B5

Flowchart: Decision: Ký duyệt

 

 


                                    

Lãnh đạo

UBND tỉnh

3 ngày

B6

Nhận kết quả từ UBND tỉnh và cập nhật vào phần mềm

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

½ ngày

B7

Chuyển trả kết quả/hồ sơ đến  Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

 

 

Văn thư Sở

 

½ ngày

B8

Oval: Trả kết quả/ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân

                                                                           

 

 

 


Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

Không tính thời gian

         5.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:

          a) Tiếp nhận hồ sơ.

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho Tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ cho nhân viên Bưu chính chuyển Văn thư Sở trong thời gian ½ ngày, Văn thư Sở chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Văn hóa trong thời gian ½ ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

          b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.

Phòng Quản lý Văn hóa tiếp nhận hồ sơ từ Văn thư Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tiến hành giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Quản lý Văn hóa thẩm định hồ sơ phải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ được chấp thuận thì soạn tờ trình dự thảo giấy phép trình UBND tỉnh, nếu không được chấp thuận thì soạn văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận trả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để thông báo cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả lời cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 03 ngày, lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt kết quả chuyển về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

          c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân.

Văn phòng Sở chuyển hồ sơ/kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 

6. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

6.1. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

6.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết: 

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm

thực hiện

Thời gian thực hiện

B1

 

Oval: Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

½ ngày

B2

Nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và chuyển cho phòng chuyên môn

         

 

 

 

Văn thư  Sở

 

½ ngày

B3

 

Thẩm định, xem xét giải quyết hồ sơ  

 

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

3,5 ngày

B4

Ký duyệt tờ trình dự thảo kết quả trình UBND tỉnh

 

 

 

Lãnh đạo Sở

 

1,5  ngày

B5

Flowchart: Decision: Ký duyệt

 

 


                                    

Lãnh đạo

UBND tỉnh

3 ngày

B6

Nhận kết quả từ UBND tỉnh và cập nhật vào phần mềm

 

 

Phòng Quản lý Văn hóa

 

½ ngày

B7

Chuyển trả kết quả/hồ sơ đến  Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

 

 

 

Văn thư Sở

 

½ ngày

B8

Oval: Trả kết quả/ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân

                                                                           

 

 

 


Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

Không tính thời gian

         6.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:

          a) Tiếp nhận hồ sơ.

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho Tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ cho nhân viên Bưu chính chuyển Văn thư Sở trong thời gian ½ ngày, Văn thư Sở chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Văn hóa trong thời gian ½ ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

          b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.

Phòng Quản lý Văn hóa tiếp nhận hồ sơ từ Văn thư Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tiến hành giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Quản lý Văn hóa thẩm định hồ sơ phải báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo Sở (Nếu hồ sơ được chấp thuận thì soạn tờ trình dự thảo giấy phép trình UBND tỉnh, nếu không được chấp thuận thì soạn văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận trả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh để thông báo cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả lời cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 03 ngày, lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt kết quả chuyển về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

          c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân.

Văn phòng Sở chuyển hồ sơ/kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

Tin khác

Thư viện ảnh

Thăm dò ý kiến

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập:
0
Số người đang online:
964

View Larger Map